tathāgata nam tính một người đã đi như vậy; người thức tỉnh; được sử dụng bởi Gotama (a) của chư Phật nói chung, bao gồm cả chính ông; (b) riêng của mình bởi người khác (a) của chư Phật nói chung, bao gồm cả Gotama; (b) của Gotama đặc biệt là sự chỉ định của một a la hán một sinh vật; một chúng sinh có tri giác Từ điển tiếng Anh PTS Pali tathāgata Ngữ cảnh cho thấy rằng từ này là một danh hiệu của một vị A-la-hán, và những người không phải là Phật tử lẽ ra phải biết ý nghĩa của nó. Do đó, những người biên soạn Nikāya hẳn đã coi cách diễn đạt này là tiền Phật giáo; nhưng nó vẫn chưa được tìm thấy trong bất kỳ tác phẩm tiền Phật giáo nào. Bà Rhys Davids (Dhs. tr. 1099, trích dẫn Chalmers JRAS Jan., 1898 gợi ý “người đã đạt được chân lý.” Nếu những Phật tử sơ khai phát minh ra một từ với nghĩa này thì có lẽ nó đã là tathaṁgata, nhưng không nhất thiết , vì chúng ta có upadhī-karoti cũng như upadhiṁ karoti ■ DN.i.12, DN.i.27, DN.i.46, DN.i.63; DN.ii.68, DN.ii.103, DN.ii.108 DN.ii.115, DN.ii.140, DN.ii.142; DN.iii.14, DN.iii.24 vuông, DN.iii.32 vuông, DN.iii.115, DN.iii.217, DN.iii.264 vuông. DN.iii.273 vuông; SN.i.110 vuông; SN.ii.222 mét vuông; SN.iii.215; SN.iv.127, SN.iv.380 vuông AN.i.286; AN.ii.17, AN.ii.25, AN.ii.120; AN.iii.35, v.v.; Câu 236, câu 347, câu 467 câu 557, câu 1114; Iti.121 mét vuông; Kp-a.196; Ps.i.121 vuông; Ds.1099, Ds.1117, Ds.1234; Vb.325 sq., Vb.340, v.v., v.v. -balāni (pl.) năng lực trí tuệ tối cao của một T. thường được liệt kê dưới dạng một bộ mười: chi tiết tại AN.v.33 sq = Ps.ii .174; MN.i.69; SN.ii.27; CN.466. Các bộ năm khác tại AN.iii.9; của sáu AN.iii.417 sq. (xem bala); -sāvaka một đệ tử của T. DN.ii.142; AN.i.90; AN.ii.4; AN.iii.326 sq. Iti.88; snp.p.15.HET=NAM MO BON SU THICH CA MAU NI PHAT.( 3 LAN ).THIEN VIEN KIM LIEN.THICH NU CHAN TANH.AUSTRALIA,SYDNEY.14/4/2023.CHUYEN NGU TIENG ANH QUA TIENG VIET=THICH NU CHAN TANH.
Popular posts from this blog
Phật giáo là một tôn giáo dựa trên những lời dạy của Siddhartha Gautama, người được sinh ra vào thế kỷ thứ năm trước Công nguyên ở nơi ngày nay là Nepal và miền bắc Ấn Độ. Ông được gọi là "Đức Phật", có nghĩa là "người đã thức tỉnh", sau khi ông trải qua một nhận thức sâu sắc về bản chất của sự sống, cái chết và sự tồn tại. Trong tiếng Anh, Đức Phật được cho là đã giác ngộ, mặc dù trong tiếng Phạn, nó là "bodhi," hoặc "thức tỉnh." Trong suốt quãng đời còn lại của mình, Đức Phật đã du hành và giảng dạy. Tuy nhiên, anh ấy không dạy mọi người những gì anh ấy đã nhận ra khi anh ấy trở nên chứng ngộ. Thay vào đó, ông dạy mọi người cách nhận ra giác ngộ cho chính mình. Ông đã dạy rằng sự thức tỉnh đến thông qua kinh nghiệm trực tiếp của chính bạn, không phải thông qua niềm tin và giáo điều. Vào thời điểm ông qua đời, Phật giáo là một giáo phái tương đối nhỏ và ít ảnh hưởng ở Ấn Độ. Nhưng đến thế kỷ thứ ba trước Công nguyên, hoàng đế của Ấn Độ đã đưa Ph...
Kathina: Lễ dâng y phục. Một quan sát chính của Theravada. Trở thành Phật giáo Tây Tạng và Kim Cương thừa Lễ hội Kathina là một lễ kỷ niệm chính của Phật giáo Nguyên thủy. Đây là thời gian để các cư sĩ cúng dường vải áo cà sa và các nhu yếu phẩm khác cho tăng đoàn tu viện. Kathina diễn ra hàng năm trong bốn tuần sau khi kết thúc Vassa, mùa mưa kết thúc. Đánh giá cao Kathina đòi hỏi phải quay trở lại thời kỳ của Đức Phật và các nhà sư Phật giáo đầu tiên. Chúng ta bắt đầu với câu chuyện của một số nhà sư đã cùng nhau trải qua một mùa mưa. Câu chuyện này là từ Mahavagga, một phần của Luật tạng Pali. Tu sĩ và Nhập thất Đức Phật lịch sử đã dành phần lớn cuộc đời của mình ở Ấn Độ, nơi được biết đến với mùa gió mùa hạ. Khi số lượng người theo dõi anh ấy tăng lên, ông nhận ra rằng hàng trăm nhà sư và ni cô đi bộ qua vùng nông thôn khô cằn có thể làm hỏng mùa màng và làm bị thương động vật hoang dã. Vì vậy, Đức Phật đã đưa ra một quy định rằng các tăng ni không được đi du lịch trong mùa gió mùa...
Comments
Post a Comment